Không có sản phẩm nào

Quay lại trang trước

Bò Lai Sind

0 ₫
Mã sản phẩm: VN2102

Trạng thái: Còn hàng

Nguồn gốc giống bò Lai Sind:

- Giống bò Lai Sind được lai tạo ở Việt Nam từ những năm 30 của thế kỉ XX , trên cơ sở lai giữa bò cái là bò Vàng Việt Nam và bò đực là bò Sind đỏ Ấn Độ.
- Hiện nay giống bì này được nuôi nhiều ở Ba Vì , các vùng phụ cận Hà Nội , Biên Hòa ( Đồng Lai )...
- Đặc điểm:
  + Lông màu vàng , vàng đậm hoặc màu vàng cánh dán.
  + Đầu dài , trán dô , tai cúp , yếm phát triển , có U vai ( nhất là con đực ).
  + Chân cao , mình ngắn , bầu vú phát triển vừa phải , âm hộ có nhiều nếp nhăn.
  + Bò cái: lúc trưởng thành khối lượng đạt từ 250 – 300kg , bò đực 400 – 450kg.
  + Sản lượng sữa đạt 800 – 1000 kg/chu kì.
  + Tỷ lệ đẻ 55 – 57%.
  + Bê sơ sinh nặng 18 – 22kg.
- Giống bò Lai Sind này mang các đặc tính tốt của cả bò Vàng và bò Sind:
  + Có khả năng chịu đựng tốt với điều kiện nhiệt đới nóng ẩm , thích nghi được với phương thức chăn nuôi tận dụng.
  + Tỷ lệ thịt xẻ cao, có khả năng cho sữa tương đối tốt nên thường được khai thác thịt. 

Hướng dẫn nuôi bò Lai Sind:

1.Công tác chọn giống:

- Chọn những con khỏe mạnh và có những đặc điểm sau:
   + Ngoại hình cân đối , lông óng mượt , da mềm.
   + Đầu cổ linh hoạt. Mặt ngắn , trán rộng , mắt sáng , mõm bẹ , bộ răng còn tốt.
   + Lưng dài , thẳng. Ngực sâu , rộng. Bụng tròn , gọn.
   + Mông nở. Đuôi dài , gốc đuôi to.
   + Chân thẳng , bước đi vững chải , chắc chắn. Móng khít.
   + Yếm rộng , bao da rốn phát triển.
2.Chuồng trại:
- Diện tích ô chuồng cần cho 1 con bò , bê: từ 2-4 m 2 .
- Chuồng nên làm cách nhà ở tối thiềulà 4m.
- Hướng chuồng nên quay về hướng Nam hoặc Đông Nam , đảm bảo đông ấm hè mát.
- Nền chuồng lát gạch hoặc bê tông để dễ dọn vệ sinh , không làm nền quá nhẵn dễ làm gia súc trượt ngã gây chấn thương.
- Bố trí máng ăn và máng uống riêng biệt.
- Mái chuồng nên dùng tấm lợp phibrô- ximăng hoặc bằng vật liệu nhẹ tận dụng tại địa phương , các vật liệu ít hấp thụ nhiệt làm chuồng nuôi mát mẻ.
- Phải xây hố ủ phân để đảm bảo vệ sinh môi trường. Nếu có điều kiện nên xây công
trình khí sinh học gần chuồng nuôi để xử lý phân và lấy khí đốt dùng cho sinh hoạt gia đình.
3. Thức ăn:
- Thức ăn thô xanh: 
Bao gồm cỏ tự nhiên. Phụ phế phẩm nông nghiệp như thân cây ngô , mía , lạc. Cỏ trồng như cỏ Voi , cỏ Ghi nê...
- Thức ăn thô khô: rơm khô hoặc cỏ khô.
     + Rơm: Rơm cần được xử lý trước khi cho bò ăn bằng cách ủ kín khí rơm với urê.
     + Cỏ thu cắt phơi khô.
- Thức ăn tinh: Cám gạo , ngô , bột sắn... trộn thêm khô đỗ tương , bột cá hoặc với U rê để được hổn hợp thức ăn đảm bảo dinh dưỡng.
4. Chăm sóc nuôi dưỡng:
* Phương thức nuôi:
- Phương thức nuôi hiệu quả là bán chăn thả , buổi ngày chăn thả cho ăn cỏ tự nhiên , ban đêm nhốt tại chuồng để cho ăn thêm cỏ và thức ăn tinh.
- Đối với bò vỗ béo , có thể nuôi nhốt tại chuồng trong suốt 2 tháng trước khi bán.
- Nuôi dưỡng bê từ 1-6 tháng tuổi:
     + Cần cho bê bú sữa ngay sau khi sinh càng sớm càng tốt để chống còi cọc về sau và tăng được khả năng chống bệnh tật.
     + Tuần đầu giữ bê và bò mẹ ở nhà.
     + Khi bê được một tháng tuổi chăn thả theo mẹ gần nhà và tập ăn thức ăn tinh.
    + Từ 3-6 tháng tuổi: Ngoài ăn thức ăn trên bãi chăn , mỗi ngày cho bê ăn thêm 5-10kg cỏ tươi , 0 , 2kg thức ăn tinh. Cai sữa bê vào lúc 6 tháng tuổi.
- Nuôi dưỡng bò từ 6-24 tháng tuổi:
     + Chủ yếu là phương thức chăn thả.
     + Hàng ngày cần bổ sung thêm 10-20kg thức ăn xanh tại chuồng cho bò , 0 , 5-1kg thức ăn tinh
     + Mùa thiếu cỏ , mỗi ngày có thể cho ăn thêm 2-4kg cỏ khô , hoặc rơm ủ với Urê để thay cho thức ăn xanh  bổ sung.
     + Mỗi ngày bổ sung từ 20-30g muối ăn vào nước uống cho bò. Luôn luôn có nước sạch trong máng uống vào ban đêm , đặc biệt là mùa hè và mùa sử dụng rơm khô làm thức ăn bổ sung cho bò tại chuồng.
- Vỗ béo bò trước khi bán thịt:
Trước khi bán thịt , nếu bò gầy ta cần vỗ béo khoảng 2 tháng sẽ cho lợi nhuận cao. Để bò nhanh béo ta áp dụng các kỹ thuật sau:
     +Tẩy giun sán trước lúc vỗ béo.
     + Nuôi nhốt tại chuồng suốt thời gian vỗ béo.
     + Mỗi ngày cho ăn 8-10kg thức ăn thô xanh , 3-5 kg thức ăn tinh chia làm 4-5 bữa trong  ngày.
     + Thức ăn tinh được trộn theo công thức: 44% bột sắn + 50% bột ngô+ 3% U rê + 1% muối + 2% bột xương. Hoặc 70% bột sắn+ 20% cám gạo+ 3% U rê+ 1% muối+ 2% bột xương. 
     + Luôn luôn có nước sạch trong máng uống cho bò trong thời gian vỗ béo.
     + Sau khi kết thúc thời gian vỗ béo, bán bò đi cho các lò mổ.
5. Vệ sinh phòng bệnh:
- Hàng ngày cần dọn phân cho vào hố phân ủ hoặc cho vào công trình khí sinh học , định kỳ bơm thuốc sát trùng chuồng trại.
- Thường xuyên tắm chải. Diệt ký sinh trùng ngoài da như Mòng , Ghẻ , Rận , Ve...bằng Neguvol pha với xà phòng và dầu ăn bôi lên chỗ ký sinh trùng trú ẩn, hoặc dùng bình xịt Hantox xịt cho bò.
- Tẩy giun đũa cho bê ở giai đoạn 15-20 ngày tuổi , và tẩy lại lần 2 sau một tháng.
- Têm phòng định kỳ  các loại vac xin Tụ huyết trùng và Lỡ mồm long móng cho bò theo hướng dẫn của Thú y.

Các bệnh hay gặp ở bò Lai Sind:

1. Bệnh chướng hơi dạ cỏ:

*Triệu chứng:
   - Hõm hông trái của bò to và căng phồng lên
   - Dùng tay ấn vào hay gõ thấy như quả bóng bơm căn
   - Ngoài ra còn thấy một số biểu hiện khác như con vật bỏ ăn , không nhai lại , miệng chảy dãi , đứng nằm không yên…..
* Điều trị:
- Có rất nhiều phương pháp nhưng tất cả các phương pháp nhăm mục đích thoát hơi và giảm sự lên men trong dạ cỏ , tùy vào từng trường hợp của ca bệnh mà ta có các biện pháp can thiệp kịp thời.
- Có thể dùng một số cách sau:
  +  Dùng ống thông và thông thực quản cho hơi thoát ra ngoài.
  + Dùng tay moi phân hay bơm nước vào trực tràng để đưa phân ra.
  + Dùng nước dưa chua ( 3-5lít ) hoặc bia hơi ( 3-5lit ) hoặc dung dịch thuốc tím 0 , 1% ( 3-5 lit ) cho uống.
  + Cho uống magiê sulfat 200g pha với 3 lít nước: giúp tăng nhu động đẩy hết thức ăn ra ngoài.
  + Và có thể dùng ống Troca để chọc thủng dạ cỏ để thoát hơi trong trường hợp chướng hơi cấp tính , nhưng biện pháp này cần có cán bộ thú y những người có kinh nghiệm.
- Ngoài các biện pháp trên chúng ta cần phải trợ sức , trợ lực và phòng kế phát các bệnh khác

2. Bệnh cảm nắng:

* Triệu chứng:
- Sốt cao 41 - 42 o C.
- Da khô , niêm mạc mắt xung huyết ( đỏ ).
- Nhịp tim , nhịp hô hấp tăng.
- Con vật co biểu hiện co giật.
* Điều trị:
- Đưa con vật vào chỗ râm mát , sau đó thụt nước lạnh vào trực tràng và tháo ra liên tục.
- Vẩy nước mát lên thân và quạt nhẹ.
- Nếu con vật co giật , điên loạn khó thở thì trích máu tĩnh mạch cho chảy ra để tránh xung huyết mô và phù phổi.
- Dùng thuốc:
   + Truyền Nat-ri bi Các-bon-nát ( NaHCO3 ) 500ml
   + Cho uống nước hòa lẫn Nat-ri bi Các-bo-nát vào mùa nóng.
   + Cho uống 5 lít trà xanh pha đường ( Cách pha: hãm 100 gam chè khô hoặc 500 gam tươi với 1 lít nước sôi. Dùng 500 gam đường hoặc mật pha với 4 lít nước sạch , trộn vào nhau cho uống ) sẽ giúp con vật hồi phục nhanh.

3. Bệnh cảm nóng:

*Triệu chứng:
- Con vật ủ rũ , bỏ ăn , sốt cao 40-42 o C.
* Điều trị:
- Đưa con vật tới nơi thoáng mát
- Có thể phun nước lạnh để làm mát bên ngoài cơ thể con vật
- Cho con vật uống thuốc điện giải Orezon , dung dịch đường Glucoza đẳng trương...càng nhiều càng tốt.
- Tiêm thuốc hạ sốt và thuốc trợ tim , trợ sức , trợ lực:
      + Anagin 1ml/20kgP
      + Cafein 1ml/20kgP
      + B-comlex , Vitamin C
Ngoài ra có thể truyền dung dịch NaHCO3 ( 500-1000ml ).

4.Bệnh viêm bao tim do ngoại vật:

*   Triệu chứng:
- Tĩnh mạch cổ sưng ( triệu chứng đặc trưng )
- Ức , ngực và thậm trí cả bụng có hiện tượng phù thũng ( triệu chứng đặc trưng )
- Nhịp tim nhanh và không rõ ràng ( tiếng động xa và như có nước ở trong , lẫn tạp âm )
- Sốt nhẹ.
- Bò kém ăn hoặc bỏ ăn , đứng khom lưng.
- Khi cho bò leo lên xuống dốc cao thì bò có biểu hiện đau vùng tim.
* Điều trị:
- Dùng phẫu thuật ngoại khoa để lấy dị vật ra.
- Tiêm kháng sinh: Penicilin 15.000 UI/1kgP + Streptomycin 5-10mg/kgP liên tục trong 7 ngày đề phòng nhiễm trùng kế phát.
- Thực hiện tốt công tác hộ lý cho bò.

5. Bệnh ký sinh trùng đường máu:

5.1. Bệnh tiêm mao trùng:

a. Triệu chứng
- Bò thường có hiện tượng sốt cách nhật , sốt về sáng và chiều hoặc sốt 1-2 ngày rồi lại bình thường và sau 2-6 ngày lại sốt trở lại
- Do tiên mao trùng tiết ra độc tố nên có thể có một số triệu chứng thần kinh như run rẩy , quay cuồng ,
- Bò nhiễm bệnh ngày càng gầy yếu , thiếu máu , giảm sản lượng sữa khi bò đang tiết sữa.
b. Điều trị
 Dùng thuốc Azidin
Niêm mạc nhợt nhạt do thiếu máu Trypanosoma theileri.

5.2. Bệnh biên trùng

a. Triệu chứng
- Do Anaplas sống ký sinh ở rìa hồng cầu nên khi bò mắc bệnh thướng có các triệu chứng sau:
- Biên trùng hút chất dinh dưỡng , phá hủy hồng cầu làm cho con vật gầy yếu và thiếu máu trầm trọng.
- Do thiếu máu nên niêm mạc mắt và niêm mạc âm hộ có màu sắc nhợt nhạt
- Ngoài ra , biên trùng tiết ra độc tố tác động lên hệ thần kinh trung ương gây cho con vật sốt cao kéo dài và đôi khi có biểu hiện thần kinh
b. Điều trị
- Dùng Rivanol 0 , 2-0 , 4g pha với 150ml nước sau đó hấp cách thủy , lọc qua giấy lọc và để nguội khoảng 40-45oC pha với 60-70ml cồn 90 độ.
-Truyền vào tĩnh mạch khi nhiệt độ dung dịch pha khoảng 36-37o
- Truyền máu: 1-2 lít máu , 2 ngày/lần và liên tục 3-4 lần
Anaplasma marginale Niêm mạc âm đạo nhợt nhạt

5.3. Bệnh lê dạng trùng:

a. Triệu chứng
Do Babesia và theleria ký sinh trong hồng cầu , phát vỡ hồng cầu , hút dinh dưỡng  nên con vật thường có một số biểu hiện sau:
-Thiếu máu: niêm mạc mắt và âm hộ tái nhợt
- Sốt cao liên tục 40-41 , 5o
- Đái ra máu
- Các hạch lâm ba sưng và phù thũng , đặc biệt hạch trước vai và hạch dưới  đùi
b. Điều trị
Có thể dùng 1 số thuốc sau:
- Berenil: 1lọ pha với 15ml nước cất , tiêm bắp , 1lọ/500kgP
- Sangavet: 1gói pha với 15ml nước cất , tiêp bắp , 1gói/300kgP
- Azidin: như phần tiên mao trùng
Tiêm liên tục 2-3 ngày
- Truyền máu: 1-2 lít máu , 2 ngày/lần và liên tục 3-4 lần
Babesia bigemina Theilleria sergentiBabesia bovis
Chú ý: Đối với các thuốc điều trị ký sinh trùng đường máu , trước khi tiêm hay
truyền tĩnh mạch ta nên tiêm trợ tim ( Cafein khoảng 20ml )
Ngoài ra khi điều trị cần tiêm thêm trợ sức , trợ lực , hạ sốt phòng kế phát các bệnh
khác và hộ lý chăm sóc cho tốt

6. Bệnh sán lá gan:

a.Triệu chứng
Do loại sán hình lá cây ký sinh ở trong gan nên con vật thường có một số triệu chứng sau:
- Viêm gan và tổn thương mô gan
- Con vật gầy , mô mỡ và bắp thịt teo dần
- Niêm mạc nhợt nhạt , thiếu máu , da vàng
- Phù ở vùng hầu , yếm và dưới hàm
- Con vật ăn kém , tiêu hóa kém và phân nát
b. Điều trị
Có thể dùng:- Han-deptil B , cho uống 1viên/50kgP
- Tolzan F , cho uống với liều 1viên/100kgP
Ngoài ra cần tăng cường hộ lý và chăm sóc cho con vật bệnh
Sán Fasciola hepatica Bò quá gầy do sán lá ganTrứng Fasciola hepatica Ấu trùng Fasciola hepatica. Các lỗ màu vàng nhạt do sán trú ngụ phá hoại. Ống mật dày lên đáng kể ( giống như cành cây ).
Một số bệnh thường gặp ở bê:

7.1 Hội chứng ỉa chảy ở bê:

a. Triệu chứng
- Uống nhiều nước , ăn ít hoặc bỏ ăn , không nhai lại , thức ăn ứ lại trong bụng làm  chướng bụng.
- Nếu do vi khuẩn E. Coli , phân nhão , ban đầu màu vàng nhạt sau chuyển màu trắng ,   mùi rất hôi thối
- Nếu do cầu trùng: Phân sền sệt , có lẫn niêm mạc ruột lầy nhầy lẫn máu tươi hoặc  màu nâu , có mùi hôi tanh.
- Nếu do giun đũa: Thường gặp ở bê 1 – 2 tháng tuổi , phân lổn nhổn hoặc sền sệt  màu trắng , mùi rất thối , về sau ỉa lỏng , phân dính vào đuôi và hậu môn
- Do giun lươn: Gây viêm ruột , ỉa chảy màu vàng. Bê con mất nước nhanh , mắt  trũng , da nhăn nheo và chết do mất nước , mất chất điện giải và suy kiệt cơ thể nếu
không điều trị kịp thời.
b. Điều trị
- Đầu tiên cho bê ăn giảm hoặc ngừng ăn , hạn chế chất đạm.
- Cho uống nước điện giải Orezon , đường dẳng trương và uống càng nhiều càng tốt.
- Truyền tĩnh mạch nước muối sinh lý NaCl 0 , 9% 1.000ml
Nếu xác định nguyên nhân do vi khuẩn:
Dùng kháng sinh: Kanamycin , Tetracylin , Neomycin , Sulphamides , Ampicilin ,   Colistin… hoặc các loại thuốc kháng sinh đóng gói đặc trị tiêu chảy có bán rộng rãi
trên thị trường.
Nếu nguyên nhân do các loại ký sinh trùng:
- Thuốc tẩy giun: Levamysol 7 , 5% liều lượng 1 ml/10kgP
Hanmectin 25 với liều 2ml/25kgP
Ngoài ra nên kết hợp với một số thảo dược làm se niêm mạc ruột như búp chè , lá ổi , quả  hồng xiêm , búp sim…..Ỉa chảy phân trắng dính vào đuô và mông Bê bị suy nhược nặng do ỉa chảy.

7.2. Bệnh giun đũa ở bê:

a. Triệu chứng
Do 1 loại giun hình chiếc đũa sống và ký sinh ở ruột non bê , nên con vật thường:
- Đau bụng: nằm ngửa dãy dụa , chân đạp vào vùng bụng và bơi chèo
- Con bệnh thường chậm chạp , lờ đờ , đầu cúi , lưng cong , bụng to , không muốn ăn  và thường năm 1 chỗ.
- Giun hút chất dinh dưỡng , tiết ra độc tố làm con vật ỉa chảy.
- Bê thường đi phân lỏng , lúc đầu phân màu xám sau chuyển dần sang màu trắng  và mùi tanh khắm và rất thối.
b. Điều trị
Có thể dùng một số thuốc sau:
- Tayzu: uống 1gói 4g/20kgP.
- Han mectin 25: tiêm 4ml/50kgP.
- Levamisol 10% tiêm 1ml/10kgP.
- Han-Deptil B: uống 1viên/50kgP.
7.3. Bệnh giun phổ ở bê:
a.Triệu chứng
Do 1 loại giun nhỏ hình sợi chỉ , màu trắng sống và ký sinh ở phế quản và khí quản:
- Bệnh thường gặp ở bê 3-6 tháng tuổi
- Giun thường gây kích ứng niêm mạc khí quản làm bê thường ho , khó thở , chảy nước  mũi và dịch mũi thường lầy nhầy và có thể lẫn máu
- Bê thường lờ đờ , nhịp thở tăng và uống ít nước
b. Điều trị
- Hanmectin 25 , tiêm 4ml/50kgP
- Mevenbet hoặc Levamisol , tiêm 2ml/10kgP
Ho khan do bị giun phổi.
7.4.Bệnh Cầu trùng ở bê:
a. Triệu chứng:
-  Do 1 loại cầu trùng ký sinh ở đường ruột bê.
- Thường gặp ở bê 2-4 tháng tuổi.
- Cầu trùng gây tổn thương lớp nhung mao và lớp cơ thành ruột gây bong tróc niêm mạc  ruột và xuất huyết vì vậy bê thường bị tiêu chảy và phân thường lầy nhầy và lẫn máu.
- Bê thường cong lưng , cong đuôi rặn nhưng phân thường ra ít.
- Cầu trùng ký sinh tiết ra các men và độc tố làm cho bê thường có biểu hiện run rẩy , sốt  nhẹ và rễ kế phát các bệnh khác.
b. Điều trị:
Có thể dùng một số thuốc sau:
- Han-Pisepton , uống 5g/10kgP.
- Hancoli-Forte , uống 2g/10kgP.
- Gentacostrim , 2g/10kgP.
Ngoài ra phải kết hợp với kháng sinh phòng nhiễm khuẩn đường ruột và có thể làm se  niêm mạc ruột bằng một số loại thuốc nam như búp chè , lá ổi , quả hồng xiêm....
Kén cầu trùng Eimeria bovis Phân lẫn máu do cầu trùng.
7.5.Bệnh viêm phế quản phổi ở bê:
a.Triệu chứng
- Bê sốt cao 40-41oC.
- Bê mệt mỏi , ủ rũ , bỏ ăn , chảy nước mắt , nước mũi.
- Bê có biểu hiện khó thở và tiếng thở có tiếng ran như tiếng vò tóc hoặc lép bép.
- Con vật thường có biểu hiện ho , đặc biệt về đêm và sáng sớm.
b. Điều trị
Đây là bệnh do vi khuẩn gây ra vì vậy có thể dùng kháng sinh để điều trị và có thể dùng  một số loại kháng sinh sau: 
- Penicilin 15.000 UI/1kgP + Streptomycin 5-10mg/kgP.
- Kanamycin 1ml/10kgP.
- Ampi-kana 10mg/kgP.
- Tylosin 1ml/10kgP.
- Gentamycin 6-8ml/100kgP.
Tiêm liên tục 3-5 ngày , tiêm bắp 2 lần/ngày.
Ngoài ra cần phải kết hợp với các thuốc hạ sốt , trợ sức , trợ lực.
Mũi chảy dãi.
7.6. Bệnh viêm rốn ở bê:
a. Triệu chứng:
- Thường gặp ở bê sau khi sinh 5-7 ngày.
- Bê uống sữa kém hoặc không uống.
- Đặc biệt xung quang vùng rốn sưng to , sờ vào bê rât đau.
b. Điều trị:
- Sát trùng xung quanh vùng rốn bằng cồn iod
- Dùng một số loại kháng sinh để chống viêm nhiễm.
Có thể dùng: - Gentamycin 6-8ml/100kgP.
- Tetramycin LA 1ml/10kgP.
Tiêm bắp hoặc tiêm dưới da xung quanh vùng rốn viêm , tiêm liên tục 3-5 ngày.
Viêm đa khớp thứ phát do viêm rốn Rốn bị thối và mủ.
Cuống rốn bị viêm và cứng lại , phần viêm gắn chặt vào đầu rốn.
8. Bệnh tụ huyết trùng:
a. Triệu chứng:
- Sốt cao: 41-42oC.
- Niêm mạc mắt mũi đỏ ửng rồi xám tái.
- Con vật chảy nước mắt , nước mũi và có thể ho khan , ho từng cơn.
- Bò thường khó thở và thở rất mạnh.
- Phân lúc đầu thường đi táo nhưng kéo dài sẽ ỉa chảy và phân thường lẫn máu.
- Bò thường mệt mỏi , ủ rũ , nhai lại kém.
- Tỷ lệ chết cao vì vậy cần phải phòng tránh bằng việc tiêm phòng vacxin định kỳ.
b. Điều trị:
Đây là bệnh do vi khuẩn Gram ( - ) gây ra vì vậy có thể dùng một số loại kháng sinh sau:
- Penicinin kết hợp Streptomycin.
- Kanamycin.
- Gentamycin.
- Tylosin...
Tiêm liên tục 3-5ngày , liều lượng như phần bệnh viêm phế quản – phổi
Ngoài việc dùng kháng sinh cần kết hợp với các thuốc hạ sốt , trợ sức , trợ lực và hộ  lý chăm sóc chu đáo bò bị suy nhược , mũi chảy dịch , hoặc mủ màng phổi dày lên sẽ tạo ra màng xoang  ngực giả.
Các tổn thương do viêm phổi gắn liền với  viêm màng phổi.
Tổn thương phổi , ngả màu đỏ và gan hóa từ  nang trước đến 1/3 nang sau.
9. Bệnh lao bò:
Đây là bệnh truyền nhiễm mãn tính do vi khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis  gây ra.
 
Đây là bệnh rất nguy hiểm đối với người tiêu dùng khi uống phải sữa ở bò nhiễm  bệnh lao.
a. Triệu chứng:
Tùy vào cơ quan bị nhiễm , mức độ nhiễm mà vi khuẩn lao gây ra các biểu hiện khác  nhau
- Lao phổi: Vi trùng lao xâm nhập và cư trú ở cuống phổi , thanh – khí quản gây cho  con vật thường ho khan , ho từng cơn và có nhiều đờm rãi bật ra nhưng đờm thường nằm trong miệng nên bò lại nuốt vào và thường ho vào sáng sớm và chiều tối hay  khi thời tiết lạnh  bò gầy , lông xơ xác , dựng đứng , ăn kém , nhai lại không đều , sốt nhẹ , lúc sốt lúc  không.
- Lao ruột: Biểu hiện chủ yếu ở đường tiêu hóa là ỉa chảy dai dẳng, phân tanh khắm, hết đợt ỉa chảy thì bò lại bị táo bón và bò cũng sẽ gầy dần.
- Lao hạch: hạch sưng , cứng , sờ thấy lổn nhổn, to bằng quả trứng gà, hạch không  đau và không dính vào da , cắt hạch ra thấy có nhiều bã đậu
Các hạch hay bị lao là hạch dưới hàm , hạch hầu , hạch tuyến dưới tai , hạch trước đùi  và hạch trước vai.
- Lao vú: bầu vú và núm vú bị biến dạng , sờ vào thấy hạt lao lổn nhổn , chùm hạch  vú sưng to , cứng và nổi cục. Lượng sữa giảm
b. Điều trị:
Có thể dùng một số loại kháng sinh sau
- Kanamycin: tiêm bắp 2ml/15kgP , 1lần/ngày , liên tục 5-7ngày
- Streptomycin: tiêm bắp 1g/50kgP , 1lần/ngày , liên tục 5-7ngày
- Ampicillin: tiêm bắp 1ml/10kgP , 1lần/ngày , liên tục 5-7ngày……
Ngoài ra cần kết hợp với trợ sức , trợ lực…
Trong thực tế khi phát hiện bò bị nhiễm lao thì cần phải diệt ngay để tránh lây nhiễm sang bò khỏe , sang người và các loại gia súc khácPhản ứng dương tính thử Tubeculin.  Các nốt bạch huyết to bất thường và các màu vàng trắng ở phổi
Các nốt tổn thương màu vàng nhạt ở gan Các nốt tổn thương nhìn như hạt chân châu  trên màng phổi trong xoang ngực.
10. Bệnh lở mồm long móng:
a. Triệu chứng
- Bệnh lây lan nhanh
- Sốt cao 40-410C , ăn ít hoặc bỏ ăn , thích uống nước
- Ban đầu miệng sưng , mím chặt và phát ra tiếng lép bép
- Sau 2-3 ngày xuất hiện các mụn nước ở mồm , móng , chân , vú
- Con vật đi lại khó khăn
- Các mụn sau khi vỡ ra thấy vết loét màu hồng , nông và dễ bị nhiễm trùng và kế
phát các bệnh khác
b. Điều trị
- Đây là bênh do vi rut gây ra vì vậy đến nay vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu bệnh này.
- Do vậy định kỳ tiêm phòng vacxin hàng năm là biện pháp tốt nhất và hiệu quả nhất.
- Sát trùng cho gia súc bằng xanh metylen chỗ bị miệng và ở móng theo chiều xoắn ốc từ trong ra ngoài. 

Sử dụng khoảng cách để phân biệt từ khóa. Sử dụng dấu (') cho cụm từ.

ban cay giong