Cam Đường Canh

  • Tình trạng: Chỉ còn 144 sản phẩm
  • Thương hiệu: nhanong24h
14.000₫

Cam Đường Canh

Cam Đường Canh là một giống quýt nhưng xưa nay người dân quen gọi là cam.
Hiện giống quýt này được trồng phổ biến ở khắp các vùng ngoại thành Hà Nội và các tỉnh phụ cận như Hưng Yên, Vĩnh Phúc. Là giống cho năng suất cao, thích ứng rộng, cây sinh trưởng khỏe, it gai hoặc không có gai, phân cành mạnh. Lá có dạng hình khác nhau, mép lá gợn sóng, đuôi lá nhọn, gần như không có eo. Quả hình cầu hơi dẹt, vỏ mỏng, khi chín có màu đỏ gấc. Thịt quả mọng nước, it hạt, vách múi hơi dai, it xơ bã.
Giống cam đường Canh có năng suất cao, có tính thích nghi rộng, co thể trồng ỏ các vùng núi cao, vùng đồng bằng và vùng ven biển ở các chân đất it thoát nước. Giống này có tính chống chịu sâu bệnh khá. Trồng với mât độ hợp lí, thâm canh từ đàu có thể đạt năng suất 40 - 50 tấn/ha.

giống cam đường canh nhanong24h

Các bệnh thường gặp trên cây cam Đường Canh

* Bệnh loét

1. Đặc điểm nhận biết:
Trên lá non: Vết bệnh ban đầu là những chấm nhỏ đường kính dưới 1mm thườn thấy ở mặt dưới lá , màu trắng nhạt hoặc nâu nhạt. Chung quanh vết bệnh có quầng tròn dạng giọt dầu màu vàng hoặc xanh tối. Khi vết già rắn lại nổi gờ giống như ghẻ , loét, xù xì, mặt dưới lá sù sì, mặt trên lá nứt nẻ màu xám tro.
Trên quả: Vết bệnh ở quả cũng như ở lá, vết bệnh rắn, sù sì, màu nâu, hơi lõm, mép ngoài có gờ nổi lên, ở giữa mô bệnh chết có thể bị rạn nứt. Vết bệnh không ăn sâu vào ruột nhưng làm quả biến dạng, ít nước, khô sớm, dễ rụng
Trên cành và thân cây non: cũng như trên lá nhưng bị sùi lên, ở giữa không bị lõm xuống , chung quanh không có quầng vàng. Vết bệnh lớn nối liền với nhau bao quanh thân non và cành làm phía trên bị khô héo , dễ gãy đặc biệt là bệnh nhiễm theo các vết đục của sâu vẽ bùa.
2. Tác nhân gây bệnh
Bệnh do vi khuẩn Xanthomonas canpestris pv. citri gây ra.
3. Điêu kiện phát sinh phát triển bệnh
Bệnh loét phát triển trong điều kiện nhiệt độ cao ( 20-30 độ C ) , ẩm độ cao. Bệnh gây hại nặng ở những cây còn non , chưa thuần thục. Sâu vẽ bùa cũng là môi giới truyền bệnh , chúng tấn công trên lá non và tạo vết thương là nơi vi khuẩn rất dễ thâm nhập vào trong tế bào cây và gây hại.
4. Phương pháp phòng trừ
- Thu dọn sạch tàn dư , bộ phận bị bệnh trong vườn đem đi tiêu hủy.
- Dùng các giống chống chịu bệnh loét.
- Trồng cây con sạch bệnh , công cụ làm vườn nên tiệt trùng bằng Javel.
- Bón phân cân đối. Trồng các cây chắn gió xung quanh vườn hoặc đan xen các hàng cây.
- Phun các loại thuốc vào các đợt ra lộc non bằng các loại thuốc Kocide, Kasuran, Coc 85 hay thuốc có gốc đồng như: Booc-đô , Champion .

- Khi cây bị bệnh, có thể sử dụng thêm các loại thuốc như Kasumin , Starner , Physan 20 phun theo liều lượng khuyến cáo của nhà sản xuất.
- Trong vườn có nhiều cây bị bệnh nặng , nên hạn chế việc phun nước tưới thẳng lên tán cây vì như vậy sẽ giúp phân tán mầm bệnh trôi nỗi trong nước tưới hay bắn các giọt vi khuẩn sang lá , cành , quả khác.

* Bệnh ghẻ

1. Đặc điểm nhận biết
Các vết bệnh ban đầu như những gai nhọn thò ra khỏi mặt lá , cành non hoặc quả. Giai đoạn sau , những gai nhọn chuyển màu nâu có kích cỡ 1-2 mm. Lá bệnh thường biến dạng , cong về một phía. Cây con bị nặng sẽ lùn , phát triển kém. Trên quả các vết bệnh nối lại thành những mảng lớn nhỏ làm cho vỏ quả xù xì , quả không lớn được.
2. Tác nhân gây bệnh
bệnh ghẻ ( còn làm gọi là bệnh sẹo , ghẻ nhám , ghẻ lồi… ) do nấm Elsinoe fawcetti gây nên.
3. Đặc thù phát sinh gây hại
Nấm bệnh lưu tồn cốt yếu trên lá và cành non , đã bị bị lây bệnh. Sau thời gian ấy , các bào tử nấm trong điều kiện thuận lợi ẩm độ cao , nhiệt độ từ 25-30 oC nẩy mầm và theo gió , nước mưa lây lan bám vào mặt cành lá non , quả non gây hại , kể cả những quả vừa mới đậu.
4. Biện pháp phòng trừ
- Phun phòng bệnh cây con ở vườn ươm.Trồng cây giống sạch bệnh.
- Thường xuyên vệ sinh vườn , trỉa cành tạo tán cho vườn cây thông thoáng.
- Cắt bỏ và tiêu hủy những cành lá bị bệnh , hạn chế mầm bệnh lây lan.
- Bón phân hợp lý theo từng giai đoạn để tránh ra chồi non liên tục.Giảm lượng phân đạm bón cho cây , ngưng phun phân bón lá lúc cây đang bệnh.
- Sử dụng một số loại thuốc như Booc-đô 1% , Zineb 0 , 2% phun phòng vào giai đoạn cây con.

*Sâu vẽ bùa

1. Đặc điểm nhận biết
- Sâu non mới nở màu xanh nhạt , trong suốt , dài khoảng 0 , 4mm , lớn lên có màu vàng xanh , dẹp , gần hoá nhộng có màu vàng. Sâu non không chân , đốt cuối bụng có hình ống dài.
- Nhộng dài 2 , 5 - 3mm , phía đuôi thon nhọn , có một gai nhỏ trên đầu , có 2 đốm màu đen cuối mầm cánh. Khi mới hoá nhộng có màu vàng nhạt , sau chuyển sang màu nâu.
2. Đặc điểm phát sinh gây hại
- Ban ngày sâu bướm ẩn nấp ở mặt dưới lá, hoạt động mạnh lúc chập tối, rất ít vào đèn. Đẻ trứng tản mát từng quả ở mặt trên hoặc mặt dưới lá non.
- Sâu non gây hại bằng cách đào các đường hầm ngoằn ngoèo phía dưới biểu bì lá , ăn lớp tế bào nhu mô diệp lục tố, để lại lớp biểu bì trắng bạc.
- Sâu gây hại rất sớm ngay từ khi lá non mới xòe ra, nhiều trường hợp hầu hết các lá non bị sâu hại. Lá bị uốn cong và biến dạng , giảm quang hợp, có thể khô và rụng, có tác động nhiều đến sinh trưởng của cây.
- Vết đục của sâu vẽ bùa còn là đường thâm nhập của vi khuẩn gây bệnh loét rất phổ thông trên lá cây có múi.
- Sâu vẽ bùa gây hại quanh năm đặc biệt là giai đoạn cây chồi , lá non.
3.Biện pháp phòng trừ
- Tỉa cành, bón phân hợp lý cho cây ra chồi tập trung để hạn chế sự phá hại liên tiếp của sâu, thuận tiện cho việc phun thuốc phòng trừ.
- Nuôi kiến vàng trong vườn cây có múi.
- Theo dõi các đợt chồi ra rộ trên vườn, nhất là các đợt chồi xuân, đợt chồi sau khi mưa, sau khi bón phân và sau khi tưới nước.
- Tiến hành phòng trừ sớm khi độ dài của chồi đạt 1-2 cm hoặc thấy xuất hiện đặc điểm gây hại của sâu vẽ bùa. Phun ướt đều cây bằng một trong các loại thuốc sau:
+ Dầu khoáng Citrole 96 , 3EC : 80 ml/bình 16 lít nước
+ Elsan 50EC , Nurelle D 25/2.5EC , Oncol 20EC : 40-60 ml/bình 16 lít nước; Oncol 25WP : 40 ml/bình 16 lít nước
+ Mospilan 3EC : 15-20 ml/bình 16 lít nước; Mospilan 20SP : 5 g/bình 16 lít nước
+ Fastac 5EC, Cyper 25EC : 10-20 ml/ bình 16 lít nước
+ Lannate 20SP : 40g/bình 16 lít nước
+ Sumi Alpha 5EC: 10 ml/bình 16 lít nước

*Bệnh thối gốc chảy nhựa

1. Đặc điểm gây hại
Bệnh gây hại trong hoàn cảnh ẩm độ cao, nhiệt độ thấp, độ pH đất thấp phù hợp cho nấm hại phát triển.
Ở phần gốc hiện ra các những vết nhũn nước, nhựa chảy ra. Lúc đầu các vết có màu vàng sau khô lại chuyển sang màu nâu. Vết sau hết kho và nứt ra, ngay vết bệnh vỏ trong bong ra. Bệnh có thể phat triển nhanh vòng quanh thân hoặc rễ chính làm lá bị vàng, nhất là gân lá, kế đó là rụng lá, bệnh nặng lá tren cành rụng gần hết, cành khô chết.
2. Tác nhân gây bệnh: Do nấm Phytopthora nicotinanae gây ra
3. Phòng trừ bệnh
+ Không nên ủ cỏ sát gốc vào mùa mưa, cách gốc 20 – 30 cm
+ Dùng Bordeaux 1%, Copper Zinc 85WP,Mancozeb 80WP, Dithane M 45WP, Champion 77WP, Acrobat MZ 90/600WP… Pha đặc phết vào vết bệnh 7lần, để ngừa phết 2 lần/năm vào đầu và cuối mùa mưa.
+ Khi bệnh gây hại trên cây phun thuốc gốc đồng (Champion 77WP, Copper Zinc 85WP), nhóm Mancozeb ( Manzate 80WP ), nhóm Metalaxyl (Ridomil 72WP), nhóm Fosetyl Aluminium ( Aliette 80WP ). Vết bệnh ở gốc, có thể dùng các loại thuốc trên pha đặc, rửa sạch vết bệnh và phết thuốc vào.

Xem thêm Thu gọn

Trung tâm NHANONG24H

Địa chỉ: Khuôn viên Nhà hành chính, Học viện Nông nghiệp Việt Nam TT. Trâu Quỳ - Gia Lâm - Hà Nội.

Phone: 02462.971.971 - 0287.306.1122

Hotline: 0903.220.995

Email: Hotro@nhanong24h.com

Sản phẩm vừa xem

popup

Số lượng:

Tổng tiền:

Giỏ hàng( Sản phẩm)